Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

ĐH Flash

Hỗ trợ trực tuyến

  • (yn.nguynvn@yahoo.com.vn (0982196205))

Dấu ấn cùng Violet

Đọc báo

Đồng hồ flash Tại gia

Album Gia đình

Đồng hồ hoa

Danh lam thắng cảnh

TRA TỪ ĐIỂN


Tra theo từ điển:



Dấu ấn thời gian

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Liên kết Website 1

    Tìm gì cũng có: 24h
    Blog GV1

    Liên kết Website 2

    BLog GV2

    Liên kết Website 3

    BLog GV3

    Liên kết Website 4

    BLog GV4 & Kho ảnh

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Văn Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề-Đáp án K2 Lý 8 .2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST& Biên soạn
    Người gửi: Nguyễn Văn Yên (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:01' 18-03-2010
    Dung lượng: 49.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
    MÔN: VẬT LÍ 8
    Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)

    Phần I. Trắc nghiệm (3đ)
    Chọn đáp án đúng:
    Câu 1.Vật có cơ năng khi:
    A. Trọng lượng của vật rất lớn. B. Vật có khối lượng lớn.
    C. Vật có kích thước lớn. D. Vật có khả năng thực hiện công.
    Câu 2. Trường hợp nào sau đây có sự chuyển hóa động năng thành thế năng và ngược lại?
    A. Vật lăn từ trên cao xuống. B. Vật đang chuyển động trên mặt đất.
    C. Vật được ném lên rồi rơi xuống. D. Vật rơi từ trên cao xuống.
    Câu 3. Cần cẩu A nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút. Cần cẩu B nâng được 800kg lên cao 5m trong 30 giây. Hãy so sánh công suất của hai cần cẩu.
    A. Công suất của A lớn hơn. B. Công suất của B lớn hơn.
    C. Công suất của A và của B bằng nhau. D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh hai công suất này.
    Câu 4. Đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước ta thu được hỗn hợp có thể tích khoảng 95cm3 . Khoảng 5cm3 hỗn hợp biến mất là do:
    A. rượu bay hơi B. lớp hỗn hợp phía dưới bị nén lại
    C. các phân tử cua nước đã xen vào giữa các khoảng cách của rượu và ngược lại D. Cả 3 đều sai.
    Câu 5. Trong thí nghiệm của Brao, tại sao các hạt phấn hoa lại chuyển động hỗn độn không ngừng?
    A. Vì các hạt phấn hoa được thả trong nước nóng.
    B. Vì giữa các hạt phấn hoa có khoảng cách.
    C. Vì các phân tử nước chuyển động không ngừng va chạm vào cáchạt phấn hoa từ mọi phía.
    D. Vì các hạt phấn hoa đều rất nhỏ nên chúng tự chuyển động hỗn độn không ngừng giống như các phân tử.
    Câu 6. Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên các chất đang khuếch tán vào nhau nhanh lên thì
    A. hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh lên. B. hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm đi.
    C. hiện tượng khuếch tán không thay đổi. D. hiện tượng khuếch tán ngừng lại.
    Câu 7. Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm đi thì đại lượng nào dưới đây của vật không thay đổi ?
    A. Nhiệt độ B. Khối lượng riêng C. Thể tích D. Khối lượng
    Câu 8. Cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn nào dưới đây là đúng?
    A. Đồng, không khí, nước B. Đồng, nước, không khí
    C. Không khí, đồng, nước D. Không khí, nước, đồng
    Câu 9. Chất nào dưới đây có thể truyền nhiệt bằng đối lưu?
    A. Chỉ chất khí; B. Chỉ chất khí và chất lỏng. C. Chỉ chất lỏng; D. Cả chất khí, chất lỏng, chất rắn.
    Câu 10. Câu nào sau đây nói về bức xạ nhiệt là đúng?
    A. Chỉ có những vật bề mặt xù xì và màu sẫm mới có bức xạ nhiệt. B. Mọi vật đều có thể bức xạ nhiệt.
    C. Chỉ có những vật bề mặt bóng và màu sáng mới có bức xạ nhiệt. D. Chỉ có Mặt trời mới bức xạ nhiệt.
    Câu 11. Có 3 thìa nhôm, bạc, đồng có khối lượng như nhau được nhúng vào nước sôi. Gọi Q1, Q2,Q3 là nhiệt lượng mà 3 vật này hấp thụ. Cho biết nhiệt dung riêng của bạc nhỏ hơn đồng và đồng nhỏ hơn nhôm, ta có: A.Q1> Q2 > Q3 B.Q1< Q2 < Q3 C. Q1> Q3 > Q2 . D.Q2 >, Q3 > Q3
    Câu 12. Năng suất tỏa nhiệt của củi khô là 107J/kg có nghĩa là:
    A. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt củi khô là 107J B. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1kg củi khô là 107J/kg
    C. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg củi khô là 107J D. Cả A, B, C đều đúng.
    Phần II Tự luận (7đ)
    1. Năng suất tỏa nhiệt là gì? Nói năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27. 106J có ý nghĩa gì?Viết công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu?
    2. Một ấm nhôm khối lượng 200g chứa 1,5 lít nước ở 200C.
    a. Tính nhiệt lượng cần để đun sôi lượng nước nói trên. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước
     
    Gửi ý kiến

    Lưu giữ kỷ niệm 2013-2016