Thành viên trực tuyến

6 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

ĐH Flash

Hỗ trợ trực tuyến

  • (yn.nguynvn@yahoo.com.vn (0982196205))

Dấu ấn cùng Violet

Đọc báo

Đồng hồ flash Tại gia

Album Gia đình

Đồng hồ hoa

Danh lam thắng cảnh

TRA TỪ ĐIỂN


Tra theo từ điển:



Dấu ấn thời gian

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Liên kết Website 1

    Tìm gì cũng có: 24h
    Blog GV1

    Liên kết Website 2

    BLog GV2

    Liên kết Website 3

    BLog GV3

    Liên kết Website 4

    BLog GV4 & Kho ảnh

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Văn Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi HSG môn Địa TP Vinh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quảng Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:18' 29-05-2009
    Dung lượng: 89.5 KB
    Số lượt tải: 276
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
    
    THÀNH PHỐ VINH
    NĂM HỌC 2008-2009
    
    
    MÔN THI: ĐỊA LÍ 9
    
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    Thời gian làm bài: 150 phút
    
    
    Câu 1 (4 điểm). Hãy nêu đặc điểm khác nhau về cơ cấu ngành công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. Nguyên nhân cơ bản nào tạo ra sự khác nhau đó ?
    Câu 2 (3 điểm). Dựa vào bảng thống kê :
    Một số chỉ tiêu phát triển dân cư - xã hội, năm 1999
    Chỉ tiêu
    Cả nước
    Trung du và miền
    núi Bắc Bộ
    Duyên hải
    Nam Trung Bộ
    
    Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số (%)
    1,4
    2,2
    1,5
    
    Tỉ lệ hộ nghèo (%)
    13,3
    17,1
    14,0
    
    a. Nhận xét đặc điểm dân cư-xã hội của Trung du và miền núi Bắc Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
    b. Nêu ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số hiện nay ở nước ta.
    Câu 3 (5 điểm). Phân tích các điều kiện phát triển ngành du lịch của vùng Bắc Trung Bộ.
    Câu 4 (4 điểm). Căn cứ bảng số liệu sau đây:
    Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của nước ta, năm 2005
    Tổng số
    Đất nông nghiệp
    Đất lâm nghiệp
    Đất chuyên dùng
    Các loại đất khác
    
    100
    28,4
    43,6
    4,2
    23,8
    
    Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu sử dụng vốn đất của nước ta năm 2005.
    Dự báo xu hướng thay đổi tỉ lệ đất nông nghiệp trong những năm tới và nêu các căn cứ để dự báo.
    Câu 5 (4 điểm). Nêu đặc điểm và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

    ------------------------- Hết ---------------------------

    Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lí VN trong quá trình làm bài.

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
    
    THÀNH PHỐ VINH
    NĂM HỌC 2008-2009
    
    
    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ 9
    
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    
    
    
    Nội dung
    Điểm
    
    Câu 1.
    4,0
    
    * Đặc điểm khác nhau về cơ cấu ngành công nghiệp của vùng BTB và DH NTB
    2,5
    
    +) Cơ cấu ngành công nghiệp BTB:
    
    
    - Gồm các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, cơ khí, dệt kim, chế biến lương thực thực phẩm...
    0,75
    
    - Ngành khai thác khoáng sản và sản xuất VLXD là ngành quan trọng nhất của vùng.
    0,5
    
    +) Cơ cấu ngành công nghiệp DH NTB:
    
    
    - Gồm các ngành công nghiệp cơ khí, lọc dầu, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng…
    0,75
    
    - Ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản đóng vai trò quan trọng nhất
    0,5
    
    * Nguyên nhân cơ bản nào tạo ra sự khác nhau:
    1,5
    
    - Vùng BTB có tiềm năng về khoáng sản đặc biệt là đá vôi.
    0,75
    
    - Vùng DH NTB có ngành ngư nghiệp rất phát triển, tạo nguồn nguyên liệu hải sản là cơ sở cho công nghiệp chế biến thực phẩm .
    0,75
    
    Câu 2.
    3,0
    
    a. Đặc điểm dân cư-xã hội của Trung du và MN Bắc Bộ và DH Nam Trung Bộ.
    1,5
    
    - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số và tỉ lệ hộ nghèo của 2 vùng đều cao hơn so với cả nước.
    0,75
    
    - Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tỉ lệ gia tăng dân số và tỉ lệ hộ nghèo cao hơn DN Nam Trung Bộ.
    0,75
    
    b. Ý nghĩa của giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số:
    1,5
    
    - Giảm sức ép về kinh tế (thu nhập bình quân tăng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế…)
    0,5
    
    - Giảm sức ép về xã hội (giải quyết việc làm, giảm tỉ lệ hộ nghèo…)
    0,5
    
    - Giảm tác động đến môi trường (khí thải, khai thác tài nguyên…)
    0,5
    
    Câu 3. Phân tích các điều kiện phát triển ngành du lịch của vùng Bắc Trung Bộ
    5,0
    
    * Thuận lợi:
    3,5
    
    - Vị trí cầu nối giữa miền Bắc và Nam Trung Bộ; Lào- Việt Nam - Biển Đông
    0,5
    
    - Có nhiều danh lam thắng cảnh, vườn quốc gia,
     
    Gửi ý kiến

    Lưu giữ kỷ niệm 2013-2016